mdf

MDF

000023211.jpg
100101330.jpg
020303001.jpg
303213124.jpg
013321210.jpg
011312121.jpg

MDF

Mô tả:

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia mà chúng ta có thể sử dụng chúng vào việc sản xuất các đồ dùng nội thất gia đình và văn phòng, kho xưởng, trường học, bệnh viện…Nếu MDF được làm từ sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì có thể dùng dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt hay làm cửa gỗ công nghiệp, hoăc dùng cốt để tiếp tục dán ván lạng veneer lên hay hoặc trang trí bằng cách phủ melamine lên bề mặt.

Mã sản phẩm: VECF 02

Giá:Liên hệ

1. Khái niệm ván gỗ MDF

Thuật ngữ MDF là viết tắt của chữ Medium density fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình. Nhưng trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho cả ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tỷ trọng trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Để phân biệt ba loại này, người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.

Xét về cấu tạo thì ván gỗ MDF có các thành phần cơ bản đó là: bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vô cơ. Còn nếu xét về cấu tạo vật lý thì MDF có những tính chất cơ lý cơ bản như sau:
  • Tỷ trọng ( kg/m 3)
  • Độ bến uốn gãy (MOR) (đơn vị MPa)
  • Modul uốn (MOE) ( đơn vị MPa)
  • Độ bền liên kết nội (đơn vị MPa)
  • Lực giữ đinh vít ( đơn vị N)
  • Độ trương nở trong nước ( tính theo phần trăm tỷ lệ )
  • Độ hấp thụ nước ( %)
  • Độ bền chịu nước (MOR,MOE của sản phẩm ngâm trong nước)
  • Lượng formaldehyde thải ra (ppm)
Khi nhắc đến quy trình sản xuất ván gỗ MDF, sẽ có hai kiểu quy trình sản xuất để làm ra ván MDF đó là quy trình sản xuất khô và quy trình sản xuất ướt.

Quy trình khô: Trong quy trình này thì keo và phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô trong máy trộn và sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải -cào thành 2-3 tầng tùy theo khổ, cỡ dày của ván đính sản xuất. Các tầng này được chuyển qua máy ép có gia nhiệt. Máy ép thực hiện ép nhiều lần ( 2 lần). Lần 1 ( ép sơ bộ) cho lớp trên, lớp thứ 2 , lớp thứ 3 Lần ép 2 là ép tiếp cả ba lớp lại. Chế độ nhiệt được thiết lập để sao cho đuổi hơi nước và làm keo hóa rắn từ từ. Sau khi ép, ván được xuất ra, cắt bỏ biên, chà nhám và phân loại.

Quy trình ướt: Với quy trình sản xuất ướt thì bột gỗ được phun nước làm ướt để kết vón thành dạng vẩy (mat formation). Chúng được cào rải ngay sau đó và được đưa lên mâm ép. Ép nhiệt một lần đến độ dày sơ bộ. Tấm ván MDF được đưa qua cán hơi ở nhiệt cao như bên làm giấy để nén chặt hai mặt và rút nước dư ra.

Đặc tính của ván Phuương pháps
Test
Đơn vị đo ≥ 2.5 -
4.0
≥ 4.0 -
6.0
≥ 6.0 -
9.0
≥ 9.0 -
12.0
≥ 12.0 -
19.0
≥ 19.0 -
30.0
Dung sai độ dày BS EN
324-1
mm ±0.15 ±0.15 ±0.2 ±0.2 ±0.2 ±0.2
Dung sai kích thước
(chiều dài & chiều rộng)
BS EN
324-1
mm ±5mm đối với loại có tề mép cạnh
±2mm đối với loại không tề mép cạnh
Độ vuông vắn
(đường chéo)
BS EN
324-2
mm <5.0
Tỷ trọng trung bình BS EN
323
kg/㎥ 800 780 740 720 700 680
Độ ẩm ván BS EN
322
% 5.0 - 8.0
Lực liên kết nội (IB-dry
trung bình
BS EN
319
N/㎟ 0.65 0.65 0.65 0.60 0.55 0.55
Độ bền uốn tĩnh
(MOR)
BS EN
310
N/㎟ 23 23 23 22 20 18
Suất đàn hôi uốn tĩnh
(MOE)
BS EN
310
N/㎟ NA 2700 2700 2500 2200 2100
Lực bám đinh vít bề mặt BS EN
320
N NA NA NA NA 1050 1000
Lực bám đinh vít mép
cạnh
BS EN
320
N NA NA NA NA 850 850
Độ trương nở
(24hr)
BS EN
317
Tỷ lệ %
cao nhất
≤35 ≤30 ≤17 ≤15 ≤12 ≤10
Mức hấp thụ bề mặt
(Kiểm tra bằng Toluence)
In-House mm
(min)
Chính phẩm:≥120
Thứ phẩm:≥80
Chính phẩm:≥150
Thứ phẩm:≥80

<Độ phát thải Formaldehyde của ván>

detail view
Đặc tính Phương pháp Test Đơn vị đo Tiêu chuẩn
Test trong buồng nhỏ
(Small Chamber)
D6007-02 ppm Giai đoạn 2
Ván mỏng (<=8mm) : < 0.13
Ván dày (>8mm) : < 0.11
Test phát thải Formaldehyde
theo phương pháp
(Perforator)
BS EN 120 mg/100g (Trung bình) E0 ≤ 3.0
3.0 < E1 ≤ 9.0
9.0 < E2 ≤ 30
Test phát thải Formaldehyde
theo phương pháp
(Desiccators)
JIS A 1460 mg/l (Trung bình) F* ≤ 2.1
F** ≤ 1.5
F*** ≤ 0.5
F**** ≤ 0.3