Ván Phủ Phim:

     – Mặt ván phẳng không thấm nước và vữa bê tông giúp bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
     – Trọng lương nhẹ, dễ di chuyển, dễ cưa cắt, dễ lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, giảm thời gian thi công.
     – Tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được 7-12 nước, tuỳ thuộc vào nhà thi công và sự cẩn thận của người thợ có thể ván chỉ mòn đi mà không bung..
   –  Chịu lực vượt trội, đáp ứng được an toàn tuyệt đối trong xây dựng
   – Dễ vận chuyển, liên kết dễ dàng, không gây ô nhiểm cho môi trường

Công Dụng Ván Phủ Phim

– Nó được sử dụng làm ván mặt cốp pha trong các công trình xây dựng cao cấp như khách sạn, chung cư cao tầng, biệt thự, công trình công nghiệp, đường hầm giao thông,

– Lót sàn container, lót sàn tàu biển v.v.v

– Sàn sân khấu tổ chức sự kiện

– Sử dụng Ván ép phủ film cao cấp sẽ giảm chi phí xây dựng, đồng thời làm tăng uy tín nhà thầu đối với chủ nhà hoặc chủ đầu tư đòi hỏi chất lượng  và thẩm mỹ cao.

Thông Số Kỹ Thuật Ván Phủ Phim 18mm

Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm

– Chiều dày: 12mm, 15mm, 18mm±0.5

– Gỗ ruột : cây cao su, bạch đàn, gỗ rừng trồng

– Loại gỗ :    AA

– Lực ép:     155 tấn/m2

– Số lần ép nóng:   02

– Số lần ép nguội: 01

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol

– Xử lý 4 cạnh : Sơn keo chống thấm nước

Ruột ván & Ép nhiệt, thời gian ép:

Đây là yếu tố quyết định độ bền và khả năng chịu lực.

Có 3 loại nguyên liệu chính để làm ruột: gỗ cứng nhiệt đới, sơ dừa và Bạch Dương. Hai loại gỗ cứng nhiệt đới và sơ dừa giá rất cao, không phổ biến tại Việt Nam. Thường sử dụng gỗ cao su, điều, cây tràm, bạch đàn có sẵn

Chất lượng ruột có 3 loại:

Loại A: nối tối đa 4 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 20 phút, ép nguội 1 giời, ép nhiệt 30 phút, chịu lực tốt, ít bị rỗng ruột (bộng).

Loại B: nối tối đa 8 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút.

Loại C: không giới hạn mối nối. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút, ruột có rất nhiều lổ rỗng.

Quá trình sấy và ép nhiệt vừa tăng độ kết dính của keo vừa tăng độ chịu lực của tấm ván.

Lực ép ruột ván : Tối thiểu 120 tấn/m2

 Giấy Film Trong Ván Phủ Phim:

Là màng giấy hoặc nhựa mỏng tạo độ láng, hạn chế trầy xước mặt ván, trước khi phủ lên ván qua quá trình ép nhiệt phải giữ trong kho lạnh.

Có 2 màu:

Film nâu : chủ yếu được nhập khẩu từ Phần Lan, malaysia, singapore. Đây là nước xuất khẩu Film dùng làm cốp-pha hàng đầu thế giới.

Film đen : trên thị trường chủ yếu dùng Film đen sản xuất tại Trung Quốc, malaysia

Chất lượng Film nâu và Film đen khác nhau, do đó ảnh hưởng đến chất lượng mặt ván.

 

Trọng lượng tấm ván dày 18mm > 36 kg
Trọng lượng tấm ván dày 15mm > 32 kg
Trọng lượng tấm ván dày 12mm > 22 kg
(Những loại ván cùng quy cách có xuất xứ Trung Quốc thường nhẹ hơn nhiều)
 
" /> VÁN ÉP PHỦ PHIM

ván phim

ván phim

013321210.jpg
011312121.jpg

Đặc điểm Ván Phủ Phim:

     – Mặt ván phẳng không thấm nước và vữa bê tông giúp bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
     – Trọng lương nhẹ, dễ di chuyển, dễ cưa cắt, dễ lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, giảm thời gian thi công.
     – Tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao, sử dụng được 7-12 nước, tuỳ thuộc vào nhà thi công và sự cẩn thận của người thợ có thể ván chỉ mòn đi mà không bung..
   –  Chịu lực vượt trội, đáp ứng được an toàn tuyệt đối trong xây dựng
   – Dễ vận chuyển, liên kết dễ dàng, không gây ô nhiểm cho môi trường

Công Dụng Ván Phủ Phim

– Nó được sử dụng làm ván mặt cốp pha trong các công trình xây dựng cao cấp như khách sạn, chung cư cao tầng, biệt thự, công trình công nghiệp, đường hầm giao thông,

– Lót sàn container, lót sàn tàu biển v.v.v

– Sàn sân khấu tổ chức sự kiện

– Sử dụng Ván ép phủ film cao cấp sẽ giảm chi phí xây dựng, đồng thời làm tăng uy tín nhà thầu đối với chủ nhà hoặc chủ đầu tư đòi hỏi chất lượng  và thẩm mỹ cao.

Thông Số Kỹ Thuật Ván Phủ Phim 18mm

Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm

– Chiều dày: 12mm, 15mm, 18mm±0.5

– Gỗ ruột : cây cao su, bạch đàn, gỗ rừng trồng

– Loại gỗ :    AA

– Lực ép:     155 tấn/m2

– Số lần ép nóng:   02

– Số lần ép nguội: 01

– Loại keo : Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol

– Xử lý 4 cạnh : Sơn keo chống thấm nước

Ruột ván & Ép nhiệt, thời gian ép:

Đây là yếu tố quyết định độ bền và khả năng chịu lực.

Có 3 loại nguyên liệu chính để làm ruột: gỗ cứng nhiệt đới, sơ dừa và Bạch Dương. Hai loại gỗ cứng nhiệt đới và sơ dừa giá rất cao, không phổ biến tại Việt Nam. Thường sử dụng gỗ cao su, điều, cây tràm, bạch đàn có sẵn

Chất lượng ruột có 3 loại:

Loại A: nối tối đa 4 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 20 phút, ép nguội 1 giời, ép nhiệt 30 phút, chịu lực tốt, ít bị rỗng ruột (bộng).

Loại B: nối tối đa 8 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút.

Loại C: không giới hạn mối nối. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút, ruột có rất nhiều lổ rỗng.

Quá trình sấy và ép nhiệt vừa tăng độ kết dính của keo vừa tăng độ chịu lực của tấm ván.

Lực ép ruột ván : Tối thiểu 120 tấn/m2

 Giấy Film Trong Ván Phủ Phim:

Là màng giấy hoặc nhựa mỏng tạo độ láng, hạn chế trầy xước mặt ván, trước khi phủ lên ván qua quá trình ép nhiệt phải giữ trong kho lạnh.

Có 2 màu:

Film nâu : chủ yếu được nhập khẩu từ Phần Lan, malaysia, singapore. Đây là nước xuất khẩu Film dùng làm cốp-pha hàng đầu thế giới.

Film đen : trên thị trường chủ yếu dùng Film đen sản xuất tại Trung Quốc, malaysia

Chất lượng Film nâu và Film đen khác nhau, do đó ảnh hưởng đến chất lượng mặt ván.

 

Trọng lượng tấm ván dày 18mm > 36 kg
Trọng lượng tấm ván dày 15mm > 32 kg
Trọng lượng tấm ván dày 12mm > 22 kg
(Những loại ván cùng quy cách có xuất xứ Trung Quốc thường nhẹ hơn nhiều)